Xử phạt hành vi làm giả con dấu của cơ quan chức năng

0
7
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Hiện nay tình hình làm con dấu giả, tài liệu của cơ quan, tổ chức ngày càng nhiều và có những diễn biến phức tạp khó lường, nó có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp. Chúng thường lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người dân khi cần một loại giấy tờ nào đó để hợp thức hóa trong các thủ tục giấy tờ ví dụ như giấy phép lái xe, giấy khám sức khỏe, bằng cấp, …

Các đối tượng sử dụng con dấu giả để làm giấy tờ, tài liệu giả bán ra với giá rẻ hơn so với việc tự đi làm các giấy tờ này. Mỗi loại giấy tờ đó, đối tượng thường đưa ra một giá trị cụ thể mà người có nhu cầu dùng đến phải trả. Khi người nhận giấy tờ, tài liệu giả đem ra sử dụng thì bị lực lượng chức năng phát hiện những loại giấy tờ đó không có giá trị.


Khắc dấu Việt Tín xin giới thiệu đến quý khách hàng quy định của pháp luật về hành vi làm giả con dấu, tài liệu cơ quan tổ chức khác,..

Căn cứ vào bộ luật hình sự, Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình

Theo Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.”

Người phạm tội có một trong hai hành vi sau:

+ Làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức: là hành vi của người không có thẩm quyền cấp các giấy tờ đó nhưng đã tạo ra các giấy tờ đó bằng những phương pháp nhất định để coi nó như thật. Việc làm giả này có thể là giả toàn bộ hoặc chỉ từng phần (tiêu đề, chữ ký, con dấu, nội dung…).

Hành vi phạm tội này hoàn thành kể từ khi người không có thẩm quyền tạo ra được con dấu, tài liệu, các giấy tờ giả của một cơ quan Nhà nước, tổ chức nhất định (kể cả cơ quan Nhà nước hay tổ chức đó không có thật hoặc đã bị giải thể). Điều luật không yêu cầu việc “làm” giả này phải nhằm sử dụng hoặc đã sử dụng vào mục đích gì.

+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. Đây là trường hợp người phạm tội không có hành vi “làm” giả các đối tượng trên nhưng đã có hành vi “sử dụng” chúng để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân. “Lừa dối” ở đây có nghĩa là người phạm tội sử dụng các đối tượng đó trong giao dịch với cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân khiến cho các đối tác giao dịch tin đó là đối tượng thật.

Ví dụ: Sử dùng bằng tốt nghiệp giả để đi xin việc, được bổ nhiệm, được tăng lương, để đi lao động nước ngoài; làm giả sổ hộ khẩu để nhận việc làm ở thành phố, để được giao đất trồng rừng,…

Hành vi sử dụng con dấu, giấy tờ…trong Điều 267 là sử dụng các con dấu, giấy tờ…được tạo ra từ nguồn gốc không đúng thẩm quyền. Đối với hành vi sử dụng, tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có hành vi sử dụng các đối tượng trên để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân, không cần xảy ra hậu quả.

Điều luật chỉ quy định người sử dụng các giấy tờ, tài liệu vào mục đích lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. Vì vậy, nếu hành vi “lừa dối” đã đủ yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thêm về tội phạm này.

Xem thêm: Hướng dẫn làm con dấu công ty tnhh

Xử phạt hành vi làm giả con dấu của cơ quan chức năng
5 (100%) 1 vote

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Gửi Bình Luận

avatar