Công ty cổ phần là gì ? Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

0
12
Hình ảnh công ty cổ phần là gì ?
Hình ảnh công ty cổ phần là gì ?
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Bạn đang có ý định thành lập công ty ? Nhưng lại quá bận rộn chưa biết nên thành lập công ty theo mô hình nào? Bạn nhận thấy rằng hiện nay có rất nhiều công ty Cổ phần được thành lập? Bạn đang do dự hoặc băn khoăn? Nếu như bạn không biết công ty cổ phần là gì thì bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về công ty Cổ phần, dựa vào đó để bạn có thể lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu và loại hình bạn mong muốn!

Hinh-anh-cong-ty-co-phan-la-gi
Hình ảnh công ty cổ phần là gì ?

Công ty cổ phần là gì ?

Công ty Cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, các phần vốn đó được gọi là cổ phần và được phát hành ra ngoài thị trường nhằm huy động vốn tham gia đầu tư từ mọi thành phần kinh tế. Người sở hữu cổ phần được gọi là các cổ đông.

Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì công ty cổ phần là:

1. Công ty cổ phần (CTCP) là doanh nghiệp,
2. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
3. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
4. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
5. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
6. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
7. Công ty Cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu các loại để huy động vốn.

Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần

Bên cạnh những đặc điểm chung giống các loại hình doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần có những điểm đặc thù riêng mà thông qua đó có thể phân biệt với các mô hình doanh nghiệp khác như:

Vốn điều lệ công ty cổ phần.

Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn. Vốn điều lệ công ty cổ phần chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được thể hiện trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể thể hiện mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.

Thành viên công ty cổ phần:

1. Cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty gọi là cổ đông

2. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Cá nhân: không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 18 LDN đều có quyền thành lập, tham gia thành lập CTCP; nếu không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 18 LDN thì có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.
Tổ chức: tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính nếu không thuộc đối tượng bị cấm đều có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty cổ phần, có quyền mua cổ phần của CTCP.

Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần:

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần để có tư cách pháp nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:
Được thành lập theo quy định của pháp luật;
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Chế độ trách nhiệm tài sản:

Chế độ trách nhiệm tài sản của cổ đông Công ty Cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn, tức là chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào công ty mà không liên quan đến tài sản riêng.

Cách thức huy động vốn:

Công ty cổ phần có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với các doanh nghiệp khác. Các hình thức công ty huy động vốn là: chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, chào bán ra công chúng ; phát hành trái phiếu…

Cơ cấu tổ chức quản lý

1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

2. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trên đây là những chia sẻ về khái niệm công ty cổ phần, hy vọng đã cung cấp được cho bạn những thông tin cần thiết. Nếu có những vấn đề cần tư vấn hãy liên hệ cho chúng tôi ngay nhé.

Công ty cổ phần là gì ? Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần
5 (100%) 1 vote

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Gửi Bình Luận

avatar