Công bố hợp chuẩn hợp quy

0
2456
Cong bo hop chuan hop quy
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Theo thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ  quy định về công bố hợp chuẩn hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đối tượng áp dụng thông tư này bao gồm các nhân, tổ chức, cơ quan chức năng có liên quan đến hoạt động công bố hợp chuẩn hợp quy, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Công bố hợp chuẩn hợp quy là khái niệm khá khó hiểu và thủ tục hơi phức tạp. Rất nhiều cá nhân, tổ chức tìm đến Luật Việt Tín yêu cầu được tư vấn, hỗ trợ về thủ tục này. Chúng tôi đã tư vấn miễn phí và hỗ trợ hoàn thành công bố hợp chuẩn hợp quy, công bố sản phẩm cho nhiều cá nhân, tổ chức. Nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về công bố hợp chuẩn hợp quy này, Luật Việt Tín sẽ cung cấp thông tin miễn phí ngay dưới đây!

Khái niệm hợp chuẩn hợp quy

Công bố hợp chuẩn là hoạt động của cá nhân, tổ chức tự công bố sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, quá trình, môi trường phù hợp tiêu chuẩn tương ứng.
Công bố hợp quy là hoạt động cá nhân, tổ chức tự công bố sản phẩm , dịch vụ, hàng hóa, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Căn cứ pháp lý của công bố hợp chuẩn hợp quy

Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/06/2016.
Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21/11/2017.
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2017 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và công nghệ.
Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007.
Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí trong tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Công bố hợp chuẩn

1. Nguyên tắc công bố hợp chuẩn:

  • Đối tượng công bố hợp chuẩn bao gồm: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng. Hoạt động công bố hợp chuẩn là tự nguyện.
  • Công bố hợp chuẩn dựa trên:
    • Kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký thực hiện
    • Kết quả tự đánh giá phù hợp của cá nhân, tổ chức công bố hợp chuẩn, viện thử nghiệm phục vụ đánh giá này phải được thực hiện ở tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

2. Quy trình công bố hợp chuẩn

Quy trình công bố hợp chuẩn cần thực hiện theo những bước sau:

Bước 1: Đánh giá  hợp chuẩn ( chính là đánh giá sự phù hợp của đối tượng cần công bố hợp chuẩn với tiêu chuẩn tương ứng).

  • Đối tượng thực hiện: Do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc do cá nhân, tổ chức công bố hợp chuẩn thực hiện. Việc đánh giá hợp chuẩn thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp tại khoản 1 điều 6 thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ .
  • Kết quả đánh giá hợp chuẩn là căn cứ để cá nhân, tổ chức công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Tiến hành đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn ở Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng ký hộ kinh doanh của cá nhân, tổ chức đó.

3. Hồ sơ công bố hợp chuẩn

Cá nhân, tổ chức thực hiện công bố hợp chuẩn cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn: 1 bộ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (nói ở bước 2 quy trình phí trên ); 1 bộ hồ sơ lưu trữ lại. Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đối với trường hợp công bố hợp chuẩn dựa vào kết quả chứng nhận hợp chuẩn của bên thứ 3-tổ chức chứng nhận đã đăng ký thì hồ sơ phải có:

  • Bản công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Thông tư quy định về hợp chuẩn
  • Giấy tờ chứng minh (bản sao y bản chính) về thực hiện sản xuất, kinh doanh của cá nhân tổ chức công bố hợp chuẩn. ( giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/quyết định thành lập/giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
  • Bản sao tiêu chuẩn sử dụng (y bản chính) làm căn cứ công bố.
  • Bản sao giấy chứng nhận hợp chuẩn kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn ( do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp)

Lưu ý khi cơ quan chức năng xem xét hồ sơ sẽ có thể yêu cầu đối chiếu bản gốc, bổ sung bản sao chứng thực để duyệt hồ sơ nếu có nghi ngờ về tính chân thực của hồ sơ.

Đối với trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của bên thứ nhất-cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh thì hồ sơ cần có:

  • Bản công bố hợp chuẩn (theo mẫu tại Thông tư).
  • Giấy tờ chứng minh (bản sao y bản chính) về thực hiện sản xuất, kinh doanh của cá nhân tổ chức công bố hợp chuẩn. ( giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/quyết định thành lập/giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
  • Bản sao chuẩn theo bản chính tiêu chuẩn sử dụng nhằm làm căn cứ công bố.
  • Nếu cá nhân tổ chức công bố hợp chuẩn chưa có giấy chứng nhận do tổ chức chứng nhận đã đăng ký phù hợp tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO 22000, ISO 9001, HACCP…) thì hồ sơ phải có kèm quy trình sản xuất, kế hoạch kiểm soát chất lượng được áp dụng, xây dựng cùng kế hoạch giám sát hệ thống quản lý (Theo mẫu).
  • Nếu cá nhân tổ chức có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hệ thống quản lý (như trên) do tổ chức đó cấp thì cần sao y bản chính một bản giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (còn hiệu lực).
  • Bản báo cáo đánh giá hợp chuẩn, bản sao phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong thời hạn 12 tháng tính tới thời điểm nộp hồ sơ của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Lưu ý khi cơ quan chức năng xem xét hồ sơ sẽ có thể yêu cầu đối chiếu bản gốc, bổ sung bản sao chứng thực để duyệt hồ sơ nếu có nghi ngờ về tính chân thực của hồ sơ.

4. Thời gian xử lý hồ sơ công bố hợp chuẩn

Sau khi hồ sơ công bố hợp chuẩn được gửi đi thì cơ quan chức năng sẽ tiến hành xem xét xử lý hồ sơ. Cụ thể:

  • Nếu hồ sơ công bố hợp chuẩn không đầy đủ chuẩn xác theo quy định thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng sẽ có văn bản thông báo đề nghị cá nhân tổ chức bổ sung hồ sơ. Nếu sau 15 ngày Chi cục gửi lại văn bản mà không bổ sung chỉnh sửa thì Chi cụ toàn quyền hủy bỏ xử lý hồ sơ đó.
  • Hồ sơ công bố đã chuẩn xác đầy đủ theo quy định thì trong 5 ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chuẩn và hợp lệ thì hồ sơ công bố hợp chuẩn có giá trị như giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp, hoặc giá trị 3 năm từ khi Chi cục xác nhận hồ sơ hợp chuẩn. Nếu hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ thì chi cục sẽ có văn bản thông báo về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

Công bố hợp quy

1. Nguyên tắc công bố hợp quy

  • Đối tượng công bố hợp quy là hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Hoạt động công bố hợp quy là bắt buộc.
  • Công bố hợp quy sản phẩm dựa trên một trong hai trường hợp:
    • Kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện.
    • Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của cá nhân, tổ chức thực hiện công bố hợp quy.
  • Nếu sản phẩm hàng hóa quản lý bởi nhiều quy chuẩn khác nhau thì phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy ở các cơ quan chuyên ngành tương ứng, dấu hợp quy sử dụng khi thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định ở các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Quy trình công bố hợp quy

Bước 1: Đánh giá hợp quy ( Đánh giá sự phù hợp đối tượng của hoạt động công bố hợp quy với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng). Việc này có thể do bên thứ 3-tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc do bên thứ 1-cá nhân, tổ chức công bố hợp quy thực hiện. Đánh giá hợp quy thực hiện theo phương thức đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nếu dùng kết quả đánh giá phù hợp nước ngoài thì tổ chức này phải được thừa nhận theo quy định pháp luật hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền chỉ định. Cá nhân, tổ chức công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá hợp quy.

Bước 2: Tiến hành đăng ký bản công bố hợp quy ở cơ quan chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành.

3. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy

Hồ sơ công bố hợp quy cần chuẩn bị 2 bộ trong đó nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát tới cơ quan chuyên ngành 1 bộ và lưu trữ 1 bộ.

Nếu công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của bên tứ 3-tổ chức chứng nhận được chỉ định thì hồ sơ cần có:

  • Bản công bố hợp quy
  • Giấy tờ chứng minh (bản sao y bản chính) về thực hiện sản xuất, kinh doanh của cá nhân tổ chức công bố hợp quy. (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/quyết định thành lập/giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
  • Bản sao chuẩn giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận chỉ định kèm mẫu dấu hợp quy cấp cho cá nhân, tổ chức.

Nếu công bố hợp quy  dựa trên kết quả đánh giá của cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh thì hồ sơ cần có:

  • Bản công bố hợp quy
  • Giấy tờ chứng minh (bản sao y bản chính) về thực hiện sản xuất, kinh doanh của cá nhân tổ chức công bố hợp quy. ( giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/quyết định thành lập/giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
  • Nếu cá nhân tổ chức công bố hợp quy chưa có giấy chứng nhận do tổ chức chứng nhận đã đăng ký phù hợp tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO 22000, ISO 9001, HACCP…) thì hồ sơ phải có kèm quy trình sản xuất, kế hoạch kiểm soát chất lượng được áp dụng, xây dựng cùng kế hoạch giám sát hệ thống quản lý (Theo mẫu).
  • Bản sao Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu tính tới thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký trong vòng 12 tháng.
  • Bản báo cáo đánh giá hợp quy, mẫu dấu hợp quy, tài liệu liên quan.

4. Thời gian xử lý hồ sơ công bố hợp chuẩn

  • Đối với hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm không đầy đủ thì tính từ ngày cơ quan chuyên ngành nhận được hồ sơ, trong vòng 3 ngày làm việc sẽ có văn bản trả về đề nghị bổ sung theo quy định. Trong 15 ngày nhận văn bản yêu cầu bổ sung mà cá nhân tổ chức không bổ sung thì có hồ sơ có thể bị hủy xử lý.
  • Đối với hồ sơ công bố hợp quy đã đầy đủ thì trong 5 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, cơ quan chuyên ngành sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan chuyên ngành gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy. Thông báo này có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy hoặc 3 năm kể từ khi ra thông báo. Nếu hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ thì có văn bản trả về giải thích lý do từ chối hồ sơ.

Trên đây là những thông tin về công bố hợp chuẩn hợp quy mà Luật Việt Tín cung cấp cho các bạn. Chúng tôi chuyên tư vấn, hỗ trợ công bố hợp chuẩn hợp quy, đã thực hiện công bố hợp quy thực phẩm, mỹ phẩm cho hàng trăm cá nhân, tổ chức. Nếu các bạn cần tư vấn hay hỗ trợ công bố hợp chuẩn hợp quy hãy liên hệ với chúng tôi để được luật sư giải đáp sớm nhất!

Công bố hợp chuẩn hợp quy
4.6 (92.73%) 11 votes

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Gửi Bình Luận

avatar