Các Vitamin tan trong nước ở sản phẩm thực phẩm

0
29
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Các Vitamin tan trong nước gồm có: Vitamin C, B1, B2, PP, B6, B12, Acid Folic… Những  Vitamin này cùng chung một đặc điểm là dễ tan trong nước. Cơ thể người không dễ tích trữ nhưng Vitamin này do đó không dẫn đến các bệnh nguy hiểm nếu có sử dụng vượt quá giới hạn cho phép. Tuy nhiên, Chúng ta cũng nên trang bị những kiến thức cần thiết để có thể có chế độ ăn uống phù hợp cho gia đình đặc biệt là phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Ngoài những thức ăn từ sản phẩm tự chế biến cung cấp các Vitamin tự nhiên còn có thể sử dụng các sản phẩm thực phẩm chức năng được sản xuất bởi các công ty có uy tín hoặc được các công ty thương mại thực hiện thủ tục công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu để có thể đưa sản phẩm về tay người tiêu dùng đúng quy định của pháp luật.

  1. Vitamin B1:

Vitamin B1 tham gia vào quá trình chuyển hóa Glucid và năng lượng, tham gia vào quá trình dẫn truyền xung động thần kinh. Do đó, nếu cơ thể thiếu Vitamin B1 thường dẫn đến tình trạng chán ăn, mệt mỏi, táo bón. Những đối tượng dễ thiếu Vitamin B1 là những người có thói quen ăn gạo xay xát hoặc vo gạo quá kỹ, ăn ít thịt cá, những người nghiện rượu, người chạy thận nhân tạo. Vitamin B1 thường có nhiều trong vỏ cám, mầm của các loại ngũ cốc, trong đậu đỏ, thịt nạc, phủ tạng động vật.

  1. Vitamin B2:

Vitamin B2 tham gia vào quá trình chuyển hóa Glucid, lipid và Protein. Giúp tái tạo da, niêm mạc quang miệng, tham gia vào quá trình tổng hợp acid béo trong đó có Purin có trong giác mạc và võng mạc của mắt. Cơ thể thiếu Vitamin B2 thường bị viêm da mặt, gây nên hiện tượng chảy nước mắt, dày giác mạc, mắt lồi, lở miệng, nhiệt miệng.  Phụ nữ trong thời kỳ mang thai dễ dẫn đến dị tật xương cho thai nhi. Cần hết sức phòng tránh.

Vitamin B2 có nhiều ở Gan (hàm lượng: 1,5 – 13 mg/100g) , trứng (hàm lượng 0,34 – 0,60 mg/100g) , nấm (Hàm lượng 0,26 – 0,44 mg/100 g) , sữa chua (Hàm lượng 0,13 – 0,27 mg/100 g) , thịt (Hàm lượng  0,05 – 0,47 mg/100g) , bánh mỳ (Hàm lượng: 0,06 – 0,16 mg/100 g) , rau xanh đã nấu chín( Hàm lượng: 0,01 – 0,14 mg/100g).

  1. Vitamin PP:

Cơ thể cung cấp đủ Vitamin PP có thể phòng chống được các bệnh da sần sùi, giúp cho quá trình chuyển hóa năng lượng được tốt hơn. Tuy nhiên, nếu thiếu Vitamin PP gây nên tình trạng chán ăn, buồn nôn, khó tiêu, mắc các bệnh ngoài gia như nổi mụn rộp đỏ gây nên tình trạng đau rát, tróc vảy, sần sùi. Để  tình trạng thiếu Vitamin PP kéo dài còn gây nên việc rối loạn tiêu hóa, viêm màng nhày, gây sưng lưỡi, miệng viêm dạ dày…

Sản phẩm này có nhiều ở Gan (Hàm lượng  5 – 25 mg/100g), ớt ngọt (Hàm lượng 15mg/100g), gà giò (Hàm lượng: 14 mg/100g), cá ngừ (Hàm lượng: 13 mg/100g), gà tây (Hàm lượng: 11mg/100g), Cá hồi (Hàm lượng: 10 mg/100g), các loại thịt và các khác (Hàm lượng: 2 – 15 mg/100g), nấm (Hàm lượng: 3,1 – 5,2 mg/100g), rau tươi các loại  (Hàm lượng: 0,6 – 1,7 mg/100g), khoai tây (Hàm lượng: 0,5 – 1,5 mg/100g).

  1. Vitamin B6:

Vitamin B6 có tác dụng chuyển hóa acid amin trong cơ thể, giúp an thần, giảm căng thẳng , hồi hộp, lo sợ, tốt cho hồng cầu và góp phần làm cứng xương. Vitamin B6 có nhiều trong men bia, mầm lúa, gan, óc, huyết tương, hồng cầu, thịt, cá, đậu xanh, chuối (Hàm lượng: 0,3mg/100g) , sữa bò (Hàm lượng: 0,05 – 0,04 mg/100g) , sữa mẹ (Hàm lượng: 0,01mg/100g).

  1. Acid Folic:

Giúp cho quá trình tổng hợp ADN và chuyển hóa Protein. Chất này đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai nếu thiếu Acid folic có thể gây tổn thương đến thai nhi. Ở trẻ em dễ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, người già thướng gây thiếu máu, tiêu chảy mãn tính, viêm ruột, viêm lưỡi.

Acid Folic thường có trong măng tây (Hàm lượng: 100- 250 µg/100 g), cà rốt, súp lơ (10 – 40 µg/100 g), mầm lúa (50 – 100 µg/100 g), đậu hạt (10 – 40 µg/100 g), khoai tây ( 5- 10 µg/100 g), sữa mẹ (52 µg/100 g), sữa bò tươi (55 µg/100 g), sữa dê tươi (6 µg/100 g), men bia (2000 – 5000 µg/100 g), thịt bò thịt lợn (10 – 50 µg/100 g). Do chất này rất nhạy cảm với nhiệt độ cao do đó khi chế biến tỷ lệ hao hụt tương đối nhiều, nên chú ý để điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp.

  1. Vitamin B12:

Vitamin B12 tham gia tạo ra các hồng cầu cho cơ thể, tham gia tổng hợp acid Nucleic và protein. Đặc biệt là rất cần thiết cho việc tái tạo ra các tế bào mới như máu, ruột, dạ dày. Để cơ thể thiếu Vitamin C dễ dẫn đến thiếu hồng cầu, hoạt động hệ thần kinh suy yếu, mệt sức khỏe suy giảm, da xanh do thiếu máu, trí nhớ suy giảm, thở gấp, tức ngực, sưng lưỡi, rụng tóc. Thực tế cho thất những đối tượng thiếu Vitamin B12 là những người ăn chay hoặc mang thai trong thời kỳ ăn chay lại nuôi con bằng sữa mẹ, người cao tuổi, người đau dạ dày, người sử dụng nhiều thuốc kháng sinh, thuốc ngừa thai.

Vitamin B12 có nhiều trong gan bò (Hàm lượng 1000 µg/100 g), gan gà (Hàm lượng 200 µg/100 g), thịt bê (Hàm lượng16 µg/100 g), cá (Hàm lượng 10 – 40 µg/100 g) trứng (7 – 30 µg/100 g), sữa mẹ (Hàm lượng 1,1 – 5 µg/100 g).

  1. Vitamin C:

Vitamin C có tác dụng chống Oxy hóa nên có thể bảo vệ được các tế bào, chống sự lão hóa của cơ thể nhất là da, làm cho vết thương nhanh liền sẹo. Giúp cơ thể loại bỏ những kim loại độc, kích thích hệ thống miễn dịch chống lại sự xâm nhập của virut vào cơ thể. Tăng cường Vitamin C còn hỗ trợ phòng ngừa các bệnh về tim mạch, ung thư, bệnh về mắt. Cơ thê thiếu Vitamin C có dấu hiệu chảy máu chân răng, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, hat đau người, vết thương lâu lành, xương yếu. Ở trẻ em thì ốm yếu, gầy còm, lờ đờ, ít vận động, hay bị chảy máu cam, dễ bị bầm tím khi da bị va đập.

Vitamin C thường có trong cà rốt (5 – 10 mg/100 g), măng tây, xà lách (15 – 30 g/100g), bắp cải (30 – 60 g/100g), súp lơ (60 – 80 g/100g), cải xong (75 – 79 mg/100g), chanh (50mg/100g), bưởi (40 mg/100 g), dâu tây (40 – 90  mg/100g).

Các Vitamin tan trong nước ở sản phẩm thực phẩm
5 (100%) 1 vote

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Gửi Bình Luận

avatar
wpDiscuz